Chương 71 · Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
7102.10.00
Kim cương chưa được phân loại
- 7102 Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát
- - Kim cương chưa được phân loại
Diamonds, whether or not worked, but not mounted or set / - Unsorted
Thuế áp dụng năm 2026
Nguồn: biểu thuế tổng hợp BT2026 (cập nhật 05/04/2026)Ghi chú giảm VAT: Không được giảm VAT theo 174/2025/NĐ-CP - PL1: Đá quí và đá bán quí, kim cương, và các loại đá khác > Kim cương (trừ kim cương công nghiệp). Gồm kim cương chưa được phân loại hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua (Tham chiếu mã HS 8 số)
Thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) – 2026
| FTA | Thuế suất | Căn cứ dữ liệu | Chứng từ xuất xứ | Văn bản | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|
| AANZFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2022 - 2027 (một mức cho cả giai đoạn) |
AANZ | 121/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| ACFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2022 - 2027 (một mức cho cả giai đoạn) |
E | 118/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| AHKFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
AHK | 123/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| AIFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 01/01/2026 - 31/12/2026 |
AI | 122/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| AJCEP | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 01/4/2026 - 31/3/2027 |
AJ | 120/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| AKFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2022 - 2027 (một mức cho cả giai đoạn) |
AK | 119/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| ATIGA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
D | 126/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| CPTPP | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 (VI) |
CPTPP | 115/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| EVFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
EUR.1 | 116/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| RCEP (Phụ lục A) BN, KH, ID, LA, MY, MM, PH, SG, TH |
0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
RCEP Form / Declaration of origin | 129/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| RCEP (Phụ lục B) AU |
0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
RCEP Form / Declaration of origin | 129/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| RCEP (Phụ lục C) CN |
0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
RCEP Form / Declaration of origin | 129/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| RCEP (Phụ lục D) JP |
0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
RCEP Form / Declaration of origin | 129/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| RCEP (Phụ lục E) KR |
0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
RCEP Form / Declaration of origin | 129/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| RCEP (Phụ lục F) NZ |
0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
RCEP Form / Declaration of origin | 129/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| UKVFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
EUR.1 | 117/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VCFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
VC | 112/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VJEPA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 01/4/2026 - 31/3/2027 |
JV · Form VJ | 124/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VKFTA | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
VK | 125/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VN-EAEU | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
EAV | 113/2022/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VN-LAO | 0% Thấp nhất công bố | Biểu tổng hợp BT2026 | S | 206/2025/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VIFTA | 0,7% | Biểu tổng hợp BT2026 2026 |
Form VI (verify) | 131/2024/NĐ-CP | Thuế suất % |
| VN-CAM | Không có dữ liệu | Không có dữ liệu | S | 56/2026/NĐ-CP | Không có dữ liệu |
| VNCU | Không có dữ liệu | Không có dữ liệu | VNCB · Form VC (Cuba) | 114/2022/NĐ-CP | Không có dữ liệu |
Thuế suất công bố không đồng nghĩa với việc hàng hóa đủ điều kiện hưởng. Cần đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ hợp lệ.
Lịch sử / lộ trình thuế suất theo năm
Từ các worksheet biểu thuế FTA 2022–2027
| FTA | Các kỳ áp dụng |
|---|---|
| ACFTA AC · dòng 10101 |
2022 - 2027 (một mức cho cả giai đoạn)0%
|
| ATIGA AT · dòng 10052 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
Quy tắc mặt hàng cụ thể: RVC40 hoặc CC |
| AJCEP AJ · dòng 10104 |
30/12/2022 - 31/3/20230%
01/4/2023 - 31/3/20240%
01/4/2024 - 31/3/20250%
01/4/2025 - 31/3/20260%
01/4/2026 - 31/3/20270%
01/4/2027 - 31/3/20280%
|
| VJEPA VJ · dòng 10105 |
30/12/2022 - 31/3/20230%
01/4/2023 - 31/3/20240%
01/4/2024 - 31/3/20250%
01/4/2025 - 31/3/20260%
01/4/2026 - 31/3/20270%
01/4/2027 - 31/3/20280%
|
| AKFTA AK · dòng 10106 |
2022 - 2027 (một mức cho cả giai đoạn)0%
Thuế suất kèm loại trừ: 0 |
| AANZFTA AANZ · dòng 10058 |
2022 - 2027 (một mức cho cả giai đoạn)0%
Cột thuế suất F (ẩn): 0 |
| AIFTA AI · dòng 10064 |
30/12/20220%
31/12/2022 - 30/12/20230%
31/12/2023 - 30/12/20240%
31/12/2024 - 31/12/20250%
01/01/2026 - 31/12/20260%
01/01/2027 - 31/12/20270%
|
| VKFTA VK · dòng 10089 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| VCFTA VC · dòng 10142 |
20221%
20231%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| VN-EAEU EAV · dòng 10127 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| AHKFTA AKH · dòng 10127 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| EVFTA EV-NK · dòng 10144 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| UKVFTA UKV · dòng 10143 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| CPTPP CPTPP · dòng 10084 |
(I) → 2021*0%
(II) → 2022*0%
(III) → 2023*0%
(IV) → 2024*0%
(V) → 2025*0%
(VI) → 2026*0%
(VII) → 2027*0%
|
| RCEP A RCEPT-A · dòng 10121 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| RCEP B B · dòng 10121 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| RCEP C C · dòng 10121 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| RCEP D D · dòng 10120 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| RCEP E E · dòng 10124 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| RCEP F F · dòng 10121 |
20220%
20230%
20240%
20250%
20260%
20270%
|
| VIFTA VI · dòng 9361 |
20240,9%
20250,8%
20260,7%
20270,6%
Cột phụ J: 8 |
* Kỳ CPTPP (I)–(VII) được quy đổi sang năm bằng cách đối chiếu với BT2026 (dữ liệu DERIVED – cần xác minh).
Thuế xuất khẩu
| Mô tả hàng hóa | Thuế suất | dòng |
|---|---|---|
| - Kim cương chưa được phân loại: | Không có dữ liệu | XK!1719 |
- Thuế XK ưu đãi CPTPP: 2,7/5; M: 4/5
- Thuế XK ưu đãi EVFTA: 5,4 / 5 (nhiều mức)
- Thuế XK ưu đãi UKVFTA: 5,4 / 5 (nhiều mức)
Khuyến cáo & cảnh báo
Đánh giá chung (chưa xét nước xuất xứ). Chạy Smart Tariff Advisory để có đánh giá theo xuất xứ.
VÀNG – CẦN XEM XÉT DOC-004 Chính sách mặt hàng khác
- Mô tả
- TNKS khai thác đã chế biến thành SP khác (181/2025/NĐ-CP PL2)
- Căn cứ pháp lý
- 181/2025/NĐ-CP
- Khuyến nghị
- Đọc văn bản được dẫn chiếu.
- Trạng thái xác minh
- Văn bản dẫn chiếu trong file nguồn; chưa xác minh hiệu lực
VÀNG – CẦN XEM XÉT DOC-004 Chính sách mặt hàng khác
- Mô tả
- Kim cương thô (41/2019/TT-BCT)
- Căn cứ pháp lý
- 41/2019/TT-BCT
- Khuyến nghị
- Đọc văn bản được dẫn chiếu.
- Trạng thái xác minh
- Văn bản dẫn chiếu trong file nguồn; chưa xác minh hiệu lực
VÀNG – CẦN XEM XÉT TAX-001 Nhiều mức thuế GTGT
- Mô tả
- Cột VAT ghi “10/8”. Không được giảm VAT theo 174/2025/NĐ-CP - PL1: Đá quí và đá bán quí, kim cương, và các loại đá khác > Kim cương (trừ kim cương công nghiệp). Gồm kim cương chưa được phân loại hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua (Tham chiếu mã HS 8 số)
- Căn cứ pháp lý
- 174/2025/NĐ-CP - PL1
- Khuyến nghị
- Xác định mức VAT theo bản chất hàng hóa và quy định giảm thuế (174/2025/NĐ-CP, Phụ lục I/II).
- Trạng thái xác minh
- Chưa xác minh – cần kiểm tra
XÁM – KHÔNG ĐỦ DỮ LIỆU TR-004 Not Assessed – Additional Regulatory Verification Required
- Mô tả
- File nguồn không ghi nhận biện pháp phòng vệ thương mại cho mã 7102.10.00. Điều này KHÔNG có nghĩa là không có rủi ro.
- Khuyến nghị
- Kiểm tra cơ sở dữ liệu phòng vệ thương mại của Bộ Công Thương (Cục Phòng vệ thương mại).
- Trạng thái xác minh
- Chưa xác minh – cần kiểm tra
XANH – ĐÃ XÁC MINH DQ-001 Thuế MFN có trong biểu nguồn
- Mô tả
- Thuế suất MFN 1% của mã 7102.10.00 được đối chiếu với BT2026 (ô BT2026!N10653), căn cứ 26/2023/NĐ-CP.
- Căn cứ pháp lý
- 26/2023/NĐ-CP
- Khuyến nghị
- Phạm vi xác minh: đối chiếu với file nguồn phiên bản 2026.04.05, không thay thế văn bản pháp luật.
- Trạng thái xác minh
- Đã đối chiếu với file biểu thuế nguồn
Chú giải chương
Chú giải
1. Theo Chú giải 1 (A) của Phần VI và loại trừ những sản phẩm được liệt kê ở các mục dưới đây, thì tất cả các sản phẩm gồm toàn bộ hoặc từng phần bằng:
(a) Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy hoặc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), hoặc
(b) Kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý, được phân loại trong Chương này.
2. (A) Nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 không bao gồm các sản phẩm mà trong đó kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý chỉ đóng vai trò như là thành phần phụ, chẳng hạn như các đồ đính kèm hoặc đồ trang trí phụ (ví dụ, chữ lồng, đai và viền), và mục (b) của Chú giải trên không áp dụng cho các sản phẩm này.
(B) Nhóm 71.16 không bao gồm các sản phẩm có chứa kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ khi chúng được coi như là thành phần phụ).
3. Chương này không bao gồm:
(a) Hỗn hống của kim loại quý, hoặc kim loại quý dạng keo (nhóm 28.43);
(b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hóa khác thuộc Chương 30;
(c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng);
(d) Các chất xúc tác có nền (nhóm 38.15);
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 3 (B) của Chương 42;
(f) Các sản phẩm thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04;
(g) Hàng hóa thuộc Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt);
(h) Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 64 hoặc 65;
(ij) Ô dù, batoong, gậy chống hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 66;
(k) Những sản phẩm dùng để mài mòn thuộc nhóm 68.04 hoặc 68.05 hoặc Chương 82, có chứa bụi hoặc bột đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên hoặc tổng hợp); các sản phẩm thuộc Chương 82 có bộ phận làm việc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo); máy móc, các thiết bị cơ khí hoặc hàng điện tử, hoặc các bộ phận của chúng, thuộc Phần XVI. Tuy nhiên, các sản phẩm và các bộ phận của chúng, toàn bộ bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) vẫn được phân loại trong Chương này, trừ đá saphia và kim cương đã được gia công nhưng chưa được gắn dùng cho đầu kim máy hát (nhóm 85.22);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 90, 91 hoặc 92 (dụng cụ khoa học, đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân, nhạc cụ);
(m) Vũ khí hoặc các bộ phận của chúng (thuộc Chương 93);
(n) Các sản phẩm ghi trong Chú giải 2 của Chương 95;
(o) Các sản phẩm được phân loại trong Chương 96 theo Chú giải 4 của Chương đó; hoặc
(p) Các tác phẩm điêu khắc hoặc tượng tạc nguyên bản (nhóm 97.03), đồ sưu tập (nhóm 97.05) hoặc đồ cổ trên 100 năm tuổi (nhóm 97.06), trừ ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy hoặc đá quý hoặc đá bán quý.
4. (A) Khái niệm "kim loại quý" nghĩa là bạc, vàng và bạch kim.
(B) Khái niệm "bạch kim" nghĩa là platin, iridi, osmi, palladi, rodi và rutheni.
(C) Khái niệm "đá quý hoặc đá bán quý" không bao gồm bất cứ một loại nào đã được ghi trong Chú giải 2(b) của Chương 96.
5. Theo mục đích của Chương này, hợp kim bất kỳ (kể cả hỗn hợp thiêu kết và hợp chất liên kết kim loại) có chứa kim loại quý được xem như là một hợp kim của kim loại quý nếu kim loại quý đó cấu thành bằng 2% tính theo khối lượng của hợp kim. Các hợp kim của kim loại quý được phân loại theo các quy tắc sau:
(a) Một hợp kim có chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là bạch kim thì được coi là một hợp kim của bạch kim;
(b) Một hợp kim có chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là vàng, nhưng không có bạch kim, hoặc có dưới 2% tính theo khối lượng, là bạch kim, thì được coi là hợp kim vàng;
(c) Các hợp kim khác chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là bạc thì được coi là hợp kim bạc.
6. Trong Danh mục này, trừ khi có yêu cầu khác, khi đề cập đến kim loại quý hoặc bất kỳ một kim loại quý cụ thể cần đề cập đến cả các hợp kim đã được coi như hợp kim của kim loại quý hoặc của kim loại quý cụ thể đó theo quy định đã nêu trong Chú giải 5 trên đây, nhưng không áp dụng với kim loại được dát phủ kim loại quý hoặc kim loại cơ bản hoặc phi kim loại dát phủ kim loại quý.
7. Trong toàn bộ Danh mục này khái niệm "kim loại được dát phủ kim loại quý" có nghĩa là vật liệu có nền là kim loại mà trên một mặt hoặc nhiều mặt của kim loại đó được phủ kim loại quý bằng cách hàn thiếc, hàn hơi, hàn điện, cán nóng hoặc các phương pháp bọc phủ cơ khí tương tự. Trừ khi có yêu cầu khác, thuật ngữ này cũng bao gồm kim loại cơ bản được khảm dát kim loại quý.
8. Theo Chú giải 1(A) Phần VI, các hàng hóa giống như mô tả của nhóm 71.12 được phân loại vào nhóm đó và không được xếp vào nhóm nào khác của Danh mục.
9. Theo mục đích của nhóm 71.13, khái niệm "đồ trang sức" có nghĩa là:
(a) Các đồ vật nhỏ để trang sức cá nhân (ví dụ, nhẫn, vòng đeo tay, dây chuyền, trâm cài, hoa tai, dây đồng hồ, dây đeo đồng hồ bỏ túi, mặt dây chuyền, ghim cài cà vạt, khuy cài cổ tay áo, khuy cúc khác, huy chương và phù hiệu tôn giáo hoặc huy chương và phù hiệu khác); và
(b) Các sản phẩm sử dụng cho mục đích cá nhân loại thường bỏ túi, để trong túi xách tay hoặc mang trên người (ví dụ, hộp đựng thuốc lá điếu hoặc hộp đựng xì-gà, hộp đựng thuốc lá bột, hộp đựng kẹo cao su hoặc hộp đựng thuốc viên, hộp phấn, ví tay có dây hoặc chuỗi tràng hạt).
Các sản phẩm này có thể được kết hợp hoặc là một bộ, ví dụ, với ngọc trai tự nhiên hoặc ngọc trai nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, mai rùa, xà cừ, ngà, hổ phách tự nhiên hoặc tái tạo, hạt huyền hoặc san hô.
10. Theo mục đích của nhóm 71.14, khái niệm "đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc" kể cả các sản phẩm như các đồ vật trang trí, bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng của người hút thuốc và các sản phẩm khác sử dụng trong gia đình, văn phòng hoặc tôn giáo.
11. Theo mục đích của nhóm 71.17, khái niệm "đồ trang sức làm bằng chất liệu khác" có nghĩa là các sản phẩm trang sức như đã mô tả trong nội dung của mục (a) Chú giải 9 ở trên (nhưng không kể các loại khuy cài hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 96.06, hoặc lược chải, trâm cài tóc hoặc các loại tương tự, hoặc ghim cài tóc, thuộc nhóm 96.15), không gắn ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) cũng không gắn kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ trường hợp tráng mạ hoặc chỉ là thành phần phụ).
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 7106.10, 7108.11, 7110.11, 7110.21, 7110.31 và 7110.41, khái niệm "bột" và "dạng bột" có nghĩa là các sản phẩm có 90% trở lên tính theo khối lượng lọt qua rây (sàng) có đường kính mắt rây (sàng) 0,5 mm.
2. Mặc dù đã quy định trong Chú giải 4 (B) của Chương này, nhưng theo các phân nhóm 7110.11 và 7110.19, khái niệm "bạch kim" không bao gồm iridi, osmi, paladi, rodi hoặc rutheni.
3. Theo phân loại các hợp kim trong các phân nhóm của nhóm 71.10, mỗi hợp kim được phân loại theo kim loại, bạch kim, paladi, rodi, iridi, osmi hoặc rutheni có hàm lượng trội hơn so với mỗi kim loại khác.
PHÂN CHƯƠNG I
NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY VÀ ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ
PHÂN CHƯƠNG II
KIM LOẠI QUÝ VÀ KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ
PHÂN CHƯƠNG III
ĐỒ TRANG SỨC, ĐỒ KỸ NGHỆ VÀNG BẠC VÀ CÁC SẢN PHẨM KHÁC
(*): Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm "loại pháp định" được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận.