Mã loại hình theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ
Loại hình xuất nhập khẩu
Giải thích chi tiết 40 mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan Việt Nam: khi nào sử dụng, lợi ích thuế – thủ tục, mã liên quan, và hướng dẫn toàn diện loại hình Sản xuất xuất khẩu (SXXK).
Hướng dẫn chuyên sâu
Hướng dẫn toàn diện loại hình Sản xuất xuất khẩu (SXXK)
Điều kiện miễn thuế, thông báo cơ sở sản xuất, nhập E31, định mức, xuất E62, báo cáo quyết toán theo Thông tư 121/2025/TT-BTC, xử lý phế liệu – phế phẩm, rủi ro thường gặp và lưu ý cho ngành kết cấu thép.
Mã loại hình nhập khẩu (24)
Nhập kinh doanh tiêu dùng
Hàng hóa nhập khẩu để kinh doanh, tiêu dùng (bán lại, sử dụng tại Việt Nam); gồm cả hàng mua từ khu phi thuế quan, DNCX và nhập khẩu tại chỗ để tiêu dùng.
Lợi ích: Thủ tục đơn giản, áp dụng ưu đãi thuế FTA khi có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ; thuế GTGT khâu nhập khẩu được khấu trừ theo quy định.
Kinh doanh A12Nhập kinh doanh sản xuất
Nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị nhập khẩu để sản xuất hàng tiêu thụ nội địa hoặc tạo tài sản cố định, phục vụ dự án đầu tư; cũng dùng khi doanh nghiệp chưa đủ điều…
Lợi ích: Không phải quản lý định mức, quyết toán; có thể đề nghị hoàn thuế nhập khẩu nếu sau đó nguyên liệu được dùng sản xuất hàng xuất khẩu (theo điều kiện …
Kinh doanh A21Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập
Hàng hóa đã tạm nhập (G11, G12, G13, G14) nay chuyển sang tiêu thụ, sử dụng tại Việt Nam.
Lợi ích: Hợp thức hóa việc sử dụng tại Việt Nam thay vì phải tái xuất; nộp thuế theo quy định tại thời điểm chuyển.
Kinh doanh A31Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu
Hàng đã xuất khẩu bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy; nguyên liệu dư, phế liệu của hợp đồng thuê gia công ở nước ngoài đưa về.
Lợi ích: Có thể được miễn/hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại theo điều kiện của pháp luật thuế.
Kinh doanh A41Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu
Doanh nghiệp FDI hoặc thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền nhập khẩu để bán trực tiếp (không phải để sản xuất).
Lợi ích: Cho phép phân phối hàng nhập khẩu theo giấy phép kinh doanh/quyền nhập khẩu đã được cấp.
Kinh doanh A42Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
Hàng đã nhập miễn thuế, không chịu thuế (E31, E21, E11, ưu đãi đầu tư…) nay chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng: nguyên liệu dư thừa, sản phẩm SXXK bá…
Lợi ích: Là cách hợp pháp để xử lý hàng miễn thuế khi không xuất khẩu: khai báo, nộp thuế phần chênh lệch theo trị giá, thuế suất tại thời điểm thay đổi (trừ …
Kinh doanh A43Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế
Hàng hóa nhập khẩu thuộc chương trình ưu đãi thuế (ví dụ chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô giai đoạn 2020–2024).
Lợi ích: Hưởng thuế suất ưu đãi của chương trình khi đáp ứng điều kiện.
Kinh doanh A44Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
Hàng hóa tạm nhập để bán tại cửa hàng miễn thuế.
Lợi ích: Không phải nộp thuế khi tạm nhập; quản lý theo chế độ cửa hàng miễn thuế.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập E11Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài
Doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất.
Lợi ích: Hàng hóa nhập khẩu vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan không chịu thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) E13Nhập hàng hóa khác vào DNCX
Hàng hóa khác nhập vào DNCX: máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng chỉ sử dụng trong DNCX.
Lợi ích: Không chịu thuế nhập khẩu, thuế GTGT khi sử dụng trong DNCX.
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) E15Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa
DNCX mua nguyên liệu, vật tư từ nội địa hoặc từ DNCX/khu phi thuế quan khác (xuất nhập khẩu tại chỗ).
Lợi ích: Bên bán nội địa được áp dụng thuế suất GTGT 0% cho hàng xuất khẩu theo điều kiện; DNCX không chịu thuế khâu nhập.
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) E21Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài
Nguyên liệu, vật tư do bên đặt gia công nước ngoài cung cấp (hoặc doanh nghiệp tự mua) để gia công theo hợp đồng gia công.
Lợi ích: Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu gia công; không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu (nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng với bên…
Gia công E23Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang
Nguyên liệu, vật tư dư thừa của hợp đồng gia công này được chuyển sang hợp đồng gia công khác.
Lợi ích: Tận dụng nguyên liệu dư mà không phải tái xuất hay nộp thuế.
Gia công E31Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu (doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, tự sản xuất và bán sản phẩm ra nước ngoài).
Lợi ích: Miễn thuế nhập khẩu (Luật Thuế XNK 2016, Điều 16 khoản 7); không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 5 khoản 20 – nguyên…
Sản xuất xuất khẩu (SXXK) E33Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế
Doanh nghiệp SXXK có kho bảo thuế đưa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào kho bảo thuế.
Lợi ích: Chưa phải nộp thuế khi nhập; chỉ nộp với phần đưa ra sản xuất tiêu thụ nội địa.
Kho ngoại quan, khu phi thuế quan E41Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài
Sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài (hoặc thuê DNCX gia công) nhập trở lại.
Lợi ích: Nộp thuế theo quy định đối với hàng thuê gia công; nguyên liệu xuất đi gia công (E82) được miễn thuế xuất khẩu.
Gia công G11Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Thương nhân tạm nhập hàng hóa để tái xuất (kinh doanh tạm nhập, tái xuất).
Lợi ích: Không chịu/được hoàn thuế khi tái xuất theo quy định; không chịu thuế GTGT (hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu – Luật Thuế GTGT 2024, Điều 5 khoản 20).
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G12Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn
Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công tạm nhập để phục vụ dự án đầu tư, công trình có thời hạn; tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay.
Lợi ích: Miễn thuế khi tạm nhập – tái xuất trong thời hạn; không phải mua đứt thiết bị.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G13Tạm nhập miễn thuế
Hàng tạm nhập miễn thuế: hàng hội chợ, triển lãm, hàng mẫu, máy móc để thử nghiệm, nghiên cứu, sửa chữa; hàng đã xuất khẩu để sửa chữa rồi tái xuất…
Lợi ích: Miễn thuế nhập khẩu khi tái xuất đúng thời hạn – phù hợp cho triển lãm quốc tế, máy mẫu.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G14Tạm nhập khác
Các trường hợp tạm nhập khác: phương tiện của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế…
Lợi ích: Theo chế độ của từng trường hợp.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G51Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất
Hàng hóa đã tạm xuất (G61) nay tái nhập: hàng đi triển lãm, sửa chữa, bảo hành, thiết bị đi thi công ở nước ngoài…
Lợi ích: Không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hàng tái nhập đúng hàng đã tạm xuất (trừ phần sửa chữa, gia tăng giá trị theo quy định).
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập C11Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan
Hàng hóa từ nước ngoài, khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan chờ xuất đi nước khác hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
Lợi ích: Chưa phải nộp thuế khi lưu kho; linh hoạt điểm trung chuyển, phân phối khu vực.
Kho ngoại quan, khu phi thuế quan C21Hàng đưa vào khu phi thuế quan
Hàng nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan (trừ DNCX, kho ngoại quan, kho bảo thuế).
Lợi ích: Không chịu thuế khi chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan.
Kho ngoại quan, khu phi thuế quan H11Hàng nhập khẩu khác
Quà biếu, quà tặng; hàng của cơ quan ngoại giao; hàng mẫu không thanh toán; viện trợ; hành lý, tài sản di chuyển; các trường hợp không thuộc mã khác.
Lợi ích: Có thể được miễn thuế trong định mức (quà biếu, hàng mẫu…) theo quy định.
KhácMã loại hình xuất khẩu (16)
Xuất kinh doanh
Hàng hóa xuất khẩu kinh doanh ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, DNCX; xuất khẩu của doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất khẩu.
Lợi ích: Thuế suất GTGT 0% cho hàng xuất khẩu khi đủ điều kiện (hợp đồng, thanh toán qua ngân hàng, tờ khai…); được hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Kinh doanh B12Xuất sau khi đã tạm xuất
Hàng đã tạm xuất (G61) nay bán, tặng hoặc sử dụng luôn ở nước ngoài thay vì tái nhập.
Lợi ích: Hợp thức hóa việc bán hàng đã mang đi triển lãm, chạy thử ở nước ngoài.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập B13Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu
Hàng đã nhập khẩu nay xuất trả cho người bán, xuất sang nước thứ ba hoặc khu phi thuế quan (chưa qua gia công, chế biến); nguyên liệu dư của SXXK xuất trả.
Lợi ích: Được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo điều kiện; không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng chưa qua sản xuất.
Kinh doanh E42Xuất khẩu sản phẩm của DNCX
Sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất xuất ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan khác hoặc bán vào nội địa.
Lợi ích: Quy trình quản lý thống nhất cho DNCX; khi bán vào nội địa, bên mua nội địa khai nhập khẩu và nộp thuế.
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) E52Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài
Sản phẩm gia công giao trả bên đặt gia công ở nước ngoài, hoặc giao theo chỉ định vào khu phi thuế quan/xuất khẩu tại chỗ.
Lợi ích: Miễn thuế xuất khẩu sản phẩm gia công (phần trị giá nguyên liệu nhập khẩu); doanh thu gia công áp dụng GTGT 0% khi đủ điều kiện.
Gia công E54Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác
Nguyên liệu, vật tư dư thừa chuyển từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác (không áp dụng cho máy móc, thiết bị).
Lợi ích: Không phải tái xuất hoặc nộp thuế với nguyên liệu dư.
Gia công E62Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu
Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình E31 xuất ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu tại chỗ.
Lợi ích: Là căn cứ chứng minh nguyên liệu E31 đã được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu (đối chiếu trong báo cáo quyết toán); hàng xuất khẩu áp dụng GTGT 0% …
Sản xuất xuất khẩu (SXXK) E82Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài
Nguyên liệu, vật tư xuất ra nước ngoài (hoặc vào DNCX) để thuê gia công.
Lợi ích: Miễn thuế xuất khẩu nguyên liệu thuê gia công; sản phẩm nhập về theo E41.
Gia công G21Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất
Tái xuất hàng đã tạm nhập theo loại hình G11.
Lợi ích: Hoàn tất chu trình tạm nhập – tái xuất, được hoàn/không thu thuế theo quy định.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G22Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn
Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập theo loại hình G12.
Lợi ích: Đóng hồ sơ tạm nhập, không phát sinh thuế khi đúng thời hạn.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G23Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế
Tái xuất hàng đã tạm nhập theo loại hình G13 hoặc A44; hàng sửa chữa xong tái xuất.
Lợi ích: Giữ nguyên quyền miễn thuế của hàng tạm nhập.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G24Tái xuất khác
Tái xuất hàng đã tạm nhập theo loại hình G14.
Lợi ích: Theo chế độ của từng trường hợp.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập G61Tạm xuất hàng hóa
Tạm xuất hàng đi hội chợ, triển lãm, sửa chữa, bảo hành, gia công, thiết bị phục vụ thi công dự án ở nước ngoài…
Lợi ích: Không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái nhập đúng thời hạn; khi tái nhập không phải nộp thuế nhập khẩu với hàng nguyên trạng.
Tạm nhập – tái xuất / Tạm xuất – tái nhập C12Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài
Hàng gửi kho ngoại quan xuất đi nước ngoài, vào khu phi thuế quan hoặc kho ngoại quan khác.
Lợi ích: Không phát sinh thuế tại Việt Nam với hàng chỉ trung chuyển qua kho ngoại quan.
Kho ngoại quan, khu phi thuế quan C22Hàng đưa ra khu phi thuế quan
Hàng từ khu phi thuế quan (không phải DNCX, kho ngoại quan) đưa ra nước ngoài hoặc vào nội địa.
Lợi ích: Theo chế độ của khu phi thuế quan.
Kho ngoại quan, khu phi thuế quan H21Xuất khẩu hàng khác
Quà biếu, quà tặng; hàng mẫu; hàng của cơ quan ngoại giao; viện trợ; hành lý, tài sản di chuyển; trường hợp không thuộc mã khác.
Lợi ích: Thủ tục giản lược cho hàng phi mậu dịch.
KhácCăn cứ: Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan – Bộ Tài chính). Nội dung giải thích mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan hải quan; luôn đối chiếu quy định hiện hành trước khi khai báo.