Hướng dẫn chuyên sâu · E31 → E62 → A42

Hướng dẫn toàn diện loại hình Sản xuất xuất khẩu (SXXK)

Điều kiện miễn thuế, thông báo cơ sở sản xuất, nhập E31, định mức, xuất E62, báo cáo quyết toán theo Thông tư 121/2025/TT-BTC, xử lý phế liệu – phế phẩm, rủi ro thường gặp và lưu ý cho ngành kết cấu thép.

Cập nhật: 13/10/2026

1. SXXK là gì và khi nào nên dùng

Sản xuất xuất khẩu (SXXK) là loại hình doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (mã E31), tự sản xuất và tự bán sản phẩm ra nước ngoài (mã E62). Khác với gia công, doanh nghiệp sở hữu nguyên liệu và sản phẩm, chịu rủi ro thị trường và hưởng toàn bộ lợi nhuận.

Loại hình phù hợp khi:

  • Doanh nghiệp có nhà máy tại Việt Nam và xuất khẩu phần lớn sản phẩm (ví dụ: thép tấm, thép hình nhập khẩu → kết cấu thép 7308 xuất khẩu).
  • Muốn không phải nộp thuế nhập khẩu ngay khi nhập nguyên liệu (thay vì nộp rồi xin hoàn theo A12).
  • Có hệ thống kho, sản xuất, định mức đủ chặt để đối chiếu nhập – xuất – tồn hằng năm.

Không nên dùng (hoặc cần cân nhắc) khi phần lớn sản phẩm bán nội địa, khi định mức khó xác định, hoặc khi hệ thống quản lý kho chưa theo dõi được nguyên liệu theo mã hàng.

3. Điều kiện được miễn thuế nhập khẩu

Theo Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), người nộp thuế phải:

  1. Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
  2. Đã thông báo cơ sở sản xuất với cơ quan hải quan.
  3. Trường hợp giao nguyên liệu cho tổ chức khác sản xuất, gia công lại: tổ chức nhận phải do người nộp thuế sở hữu trên 50% vốn, có quyền sở hữu/quyền sử dụng cơ sở sản xuất, và hợp đồng gia công lại phải được thông báo cho hải quan.

Số thuế được miễn được xác định trên cơ sở lượng nguyên liệu thực tế đã sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu – được đối chiếu trong báo cáo quyết toán.

4. Quy trình từng bước

Bước 1 – Thông báo cơ sở sản xuất

  • Khai thông tin cơ sở sản xuất qua Hệ thống (mẫu số 20 Phụ lục II Thông tư 121/2025/TT-BTC) với Chi cục Hải quan khu vực quản lý nơi có cơ sở sản xuất, trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô nguyên liệu đầu tiên.
  • Thông tin gồm: địa chỉ nhà xưởng, kho bãi, diện tích; máy móc thiết bị (sở hữu/thuê); năng lực sản xuất; số lao động; sản phẩm.
  • Khi có thay đổi phải thông báo bổ sung. Hải quan có thể kiểm tra cơ sở sản xuất (doanh nghiệp SXXK lần đầu, có dấu hiệu rủi ro…); cơ sở đã được kiểm tra xác nhận đủ điều kiện thì không phải kiểm tra lại trừ trường hợp pháp luật yêu cầu.

Bước 2 – Nhập khẩu nguyên liệu (E31)

  • Khai tờ khai nhập khẩu mã E31; kê khai mã nguyên liệu thống nhất với hệ thống quản lý kho (mã nội bộ ↔ mã HS).
  • Không nộp thuế nhập khẩu; không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu. Vẫn áp dụng đầy đủ chính sách quản lý chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, giấy phép…), thuế chống bán phá giá/tự vệ nếu hàng thuộc diện áp dụng thì xem xét theo quy định riêng.
  • Nhập khẩu tại chỗ (mua từ DNCX, gia công giao tại Việt Nam): cũng khai E31.

Bước 3 – Sản xuất và quản lý định mức

  • Doanh nghiệp tự xây dựng, lưu giữ định mức sử dụng nguyên liệu (kể cả tỷ lệ hao hụt, phế liệu, phế phẩm) và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.
  • Theo dõi nguyên liệu theo mã từ nhập kho → xuất sản xuất → thành phẩm; chứng từ sản xuất phải truy được tới tờ khai.
  • Thông tư 121/2025/TT-BTC định nghĩa rõ phế liệu (vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, được thu hồi để dùng cho sản xuất khác), phế phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, bị loại bỏ, không xuất khẩu được và đã mất công dụng ban đầu) và phế thải (theo pháp luật bảo vệ môi trường).

Bước 4 – Xuất khẩu sản phẩm (E62)

  • Khai tờ khai xuất khẩu mã E62 (xuất ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của khách hàng nước ngoài).
  • Mô tả hàng hóa, mã sản phẩm thống nhất với báo cáo quyết toán; lưu chứng từ thanh toán, vận tải.

Bước 5 – Báo cáo quyết toán năm

  • Kỳ báo cáo: năm tài chính. Thời hạn: chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính (hoặc trước khi hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể…).
  • Nộp qua Hệ thống các chỉ tiêu theo mẫu số 25, 26, 27 Phụ lục II Thông tư 121/2025/TT-BTC (xuất – nhập – tồn nguyên liệu, nhập – xuất – tồn thành phẩm, định mức thực tế). Khi hệ thống sự cố: mẫu giấy 15/BCQT-NVL/GSQL, 15a/BCQTSP-GSQL, 16/ĐMTT-GSQL (Phụ lục V).
  • Có thể lựa chọn kết nối dữ liệu liên tục từ hệ thống quản trị sản xuất sang hải quan (mẫu số 30 Phụ lục II) – phải chốt tồn đầu kỳ trước lần trao đổi đầu tiên.
  • Nơi nộp: Chi cục Hải quan khu vực nơi đã thông báo cơ sở sản xuất (nhiều cơ sở thuộc nhiều Chi cục: chọn một). Được sửa đổi, bổ sung trong 60 ngày kể từ ngày nộp và trước khi có quyết định kiểm tra.
  • Báo cáo quyết toán năm tài chính kết thúc trước 01/02/2026 vẫn theo Thông tư 38/2015 (sửa bởi 39/2018).

Bước 6 – Xử lý nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm, sản phẩm không xuất khẩu

  • Bán/chuyển tiêu thụ nội địa nguyên liệu dư thừa hoặc sản phẩm: khai thay đổi mục đích sử dụng (A42) và nộp thuế theo quy định.
  • Tái xuất nguyên liệu, sản phẩm: làm thủ tục xuất khẩu (không khai thay đổi mục đích sử dụng).
  • Tiêu hủy: doanh nghiệp chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình, đơn vị thu gom có giấy phép vận chuyển đến nơi tiêu hủy; hải quan giám sát trực tiếp với nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, phế phẩm, máy móc và giám sát phế liệu dựa trên quản lý rủi ro (Điều 64).
  • Phế liệu, phế phẩm bán ra: kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo hướng dẫn của Cục Hải quan; lưu biên bản, hóa đơn.

Bước 7 – Kiểm tra quyết toán, kiểm tra sau thông quan

  • Hải quan kiểm tra báo cáo quyết toán, tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu tại trụ sở doanh nghiệp theo quản lý rủi ro; chênh lệch tồn kho không giải trình được sẽ bị ấn định thuế và có thể bị xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

5. Hồ sơ cần lưu giữ (tối thiểu 5 năm)

  • Hợp đồng mua nguyên liệu, hóa đơn, chứng từ thanh toán; tờ khai E31.
  • Hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ thanh toán; tờ khai E62.
  • Định mức sử dụng nguyên liệu (và lịch sử điều chỉnh), bản vẽ/BOM sản phẩm.
  • Sổ sách kho: phiếu nhập, xuất kho nguyên liệu; lệnh sản xuất; phiếu nhập kho thành phẩm; biên bản kiểm kê.
  • Hồ sơ phế liệu, phế phẩm: biên bản xác định, hóa đơn bán, biên bản tiêu hủy.
  • Thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng thuê nhà xưởng/máy móc; báo cáo quyết toán đã nộp.

6. So sánh SXXK với các loại hình khác

Tiêu chíSXXK (E31 → E62)Gia công (E21 → E52)DNCX (E11 → E42)Nhập kinh doanh (A12)
Sở hữu nguyên liệuDoanh nghiệpBên đặt gia công nước ngoàiDNCXDoanh nghiệp
Thuế nhập khẩuMiễn khi nhậpMiễnKhông chịu thuếNộp khi nhập; có thể xin hoàn khi xuất khẩu
Thuế GTGT khâu nhậpKhông chịuKhông chịuKhông chịuNộp, được khấu trừ
Bán nội địaKhai A42, nộp thuếTheo chỉ định bên thuê, nộp thuếBên mua nội địa nhập khẩuTự do
Báo cáo quyết toánCó, theo năm tài chínhCóCóKhông
Phù hợpNhà máy tự bán hàng xuất khẩuNhận gia công cho khách nước ngoàiDoanh nghiệp xuất khẩu gần như toàn bộ, trong khu chế xuấtBán nội địa là chủ yếu

7. Lưu ý riêng cho ngành thép và kết cấu thép

  • Định mức: kết cấu thép có hao hụt cắt (nesting), khoan, vát mép; xây dựng định mức theo từng bản vẽ/hạng mục và lưu kết quả nesting làm căn cứ.
  • Phế liệu thép (phôi thừa, mẩu cắt) thường bán nội địa: phân loại đúng phế liệu – phế phẩm, lập biên bản, kê khai nộp thuế theo hướng dẫn.
  • Vật tư phụ (que hàn, dây hàn, sơn, bu lông) có thể nhập E31 nếu cấu thành hoặc tiêu hao trực tiếp trong sản phẩm xuất khẩu và nằm trong định mức.
  • Xuất xứ: sản phẩm 7308 xuất khẩu theo FTA phải đáp ứng quy tắc xuất xứ của từng hiệp định; thị trường Hoa Kỳ áp dụng thuế Section 232 với thép và sản phẩm thép, cần lưu chứng từ nước nấu luyện, đúc (melt & pour) của thép nguyên liệu. Xem mục Global Markets → Hoa Kỳ.
  • Phòng vệ thương mại: kiểm tra nguyên liệu nhập khẩu có thuộc diện thuế chống bán phá giá (ví dụ một số sản phẩm thép mạ, thép cán nguội…) – xem mục Phòng vệ thương mại.

8. Rủi ro thường gặp và cách phòng ngừa

  • Chênh lệch tồn kho thực tế – sổ sách – báo cáo quyết toán → đối chiếu hàng quý, không để dồn đến cuối năm.
  • Mã nguyên liệu trên tờ khai không khớp mã trong kho → lập bảng mã chuẩn và khóa mã khi khai báo.
  • Định mức không phản ánh thực tế (quá cao để "dư" nguyên liệu) → cập nhật định mức khi thay đổi thiết kế, lưu lịch sử.
  • Bán nguyên liệu dư, phế liệu nội địa mà không khai A42/không kê khai thuế → bị ấn định thuế và phạt.
  • Không thông báo thay đổi cơ sở sản xuất (thêm kho, chuyển xưởng, thuê gia công lại) → có thể mất quyền miễn thuế cho lô hàng liên quan.
  • Nộp báo cáo quyết toán trễ hạn 90 ngày → bị xử phạt vi phạm hành chính.

9. Câu hỏi thường gặp

  • Có phải xuất khẩu sản phẩm trong thời hạn bao lâu? Không còn thời hạn 275 ngày như trước 2016; việc sử dụng nguyên liệu được đối chiếu qua báo cáo quyết toán theo năm tài chính.
  • Đã nhập theo A12, sau đó xuất khẩu được không? Được; có thể đề nghị hoàn thuế nhập khẩu theo điều kiện hoàn thuế (Điều 19 Luật Thuế XNK 2016, Nghị định 134/2016 sửa đổi).
  • Một tờ khai E31 có thể dùng cho nhiều sản phẩm? Có – việc phân bổ thể hiện qua định mức và báo cáo quyết toán.
  • Thuê công ty khác gia công một công đoạn được không? Được, nếu đáp ứng điều kiện giao gia công lại và đã thông báo hợp đồng cho hải quan.
  • Bán thành phẩm SXXK vào nội địa? Khai thay đổi mục đích sử dụng (A42) và nộp thuế nhập khẩu, GTGT của nguyên liệu cấu thành theo quy định.

Nguồn tham khảo

  1. Hướng dẫn báo cáo quyết toán hải quan theo Thông tư 121/2025/TT-BTC · truy cập 13/10/2026
  2. Một số nội dung mới của Thông tư 121/2025/TT-BTC · truy cập 13/10/2026
  3. Hoàn thiện hướng dẫn quản lý hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu (Công văn 19945/CHQ-GSQL) · truy cập 13/10/2026
  4. Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 · truy cập 13/10/2026
  5. Mã loại hình theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ · truy cập 13/10/2026

Nội dung giải thích mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan hải quan; luôn đối chiếu quy định hiện hành trước khi khai báo.